TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HÀ NỘI                        NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

 

       KHOA ĐÔ THỊ - BỘ MÔN GIAO THÔNG              Chuyên ngành Giao thông đô thị

                                                                                  

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.

1.1 /   Ư nghĩa của đồ án.

            Đồ án tốt nghiệp là một đồ án mang tính chất tổng hợp những kiến thức sau thời gian học tập 9 học kỳ.  Đồ án tốt nghiệp phải đạt được các yêu cầu sau:

            Vận dụng những kiến thức đă học vào giải quyết một vấn đệ cụ thể được đặt ra thông qua một đồ án thiết kế.  Phát huy tính sáng tạo trong các phương án thiết kế đạt được những yêu cầu khoa học và công nghệ của chyên ngành đặt ra.

            Biết vận dụng những quy tŕnh quy phạm chuyên ngành trong nghiên cứu thiết kế đồ án.

Thể hiện kỹ năng nghề nghiệp trong việc nghiên cứu và thể hiện một đồ án, khả năng tŕnh bày và bảo vệ ư đồ thiết kế của ḿnh.

1.2 /   Đề tài tốt nghiệp.

            Đề tài tốt nghiệp do bộ môn Giao thông đô thị giao.  Giáo viên hướng dẫn tốt nghiệp do bộ môn phân công và mời các giáo viên kiêm nhiệm tham gia.

            Đề tài chuyên ngành giao thông đô thị có thể bao gồm  các nội dung sau:

ü      Quy hoạch mạng lưới giao thông một đô thị.

ü      Thiết kế hệ thống giao thông một khu chức năng đô thị.

ü      Thiết kế một tuyến đường đô thị.

ü      Thiết kế quy hoạch nhà ga, cảng, bến xe.

ü      Thiết kế công tŕnh phục vụ giao thông đô thị.

ü      Thiết kế nút giao thông đô thị.

ü      Thiết kế tổ chức và thiết kế thi công tuyến đường phố.

ü      Thiết kế hệ thống giao thông công cộng đô thị

ü      Nghiên cứu lư thuyết đi sâu giải quyết một nội dung chuyên ngành đặt ra.

Trong một đề tài có thể bao gồm môt vài nội dung nêu trên, tuỳ theo vấn đề cần giải quyết đặt ra.  Có thể có nội dung chính và nội dung phụ, để đồ án đạt được yêu cầu toàn diện.

Phần chuyên đề nghiên cứu sâu về lư thuyết được giao cho sinh viên có điểm thi các môn  học đạt kềt quả cao.

Đồ án tốt nghiệp phải được bảo vệ  trước hội đông tốt nghiệp và cho điểm theo phiếu kín.

 

1.3 /   Thành phần đồ án và h́nh thức thể hiện.

            Đồ án tốt nghiệp gồm các bản vẽ và thuyết minh.

Bản vẽ:

ü      Bản vẽ có thể thể hiện màu hoặc đen trắng trên giấy khổ A0 , A1

ü      Những h́nh vẽ lớn có thể thể hiện trên bản vẽ ghép các mảnh theo kích thước quy định .

ü      Trên một bản vẽ có thể  thể hiện một vài nội dung.  Những nội dung thể hiện trên một bản vẽ có liên quan với nhau.

ü      Khung tên được quy định thống nhất.  Các Khung tên phải có chữ kư của giáo viên hướng dẫn phần chuyên môn đó.

ü      Các bản đồ phải có tỷ lệ thông dụng.  Khi thể hiện các sơ đồ không theo các tỷ lệ không thông dụng th́ phải thay tỷ lệ bằng tỷ lệ xích.

ü      Số lượng bản vẽ tính ra tờ A0  Không ít hơn 12 tờ và không vượt quá 15 tờ.  Số lượng bản vẽ không nằm trong phạm vi vừa nêu sẽ bị trừ điểm.

 Thuyết minh:

ü      Thuyết minh đồ án tốt nghiệp tŕnh bày trên khổ giấy A4.  Co chữ 14 dăn ḍng 1.5 , lề phải 3.5 , lề trên 3.5 , lề dưới 3 , lề trái 2.5 , số trang để ở trên ở giữa.

ü      Thuyết minh có b́a ngoài b́a cứng. b́a ngoài có nội dung :

 

Text Box: Trường đại học kiến trúc hà nội
khoa đô thị - bộ môn giao thông
 
(Họ tên sinh viên)
 
Đồ án tốt nghiệp:
Tên đề tài
Chuyên ngành giao thông đô thị
 
 
 
 
 
 
Hà nội 200...
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


ü      B́a hai có nội dung như dưới đây, với đầy đủ chữ kư của các giáo viên hướng dẫn:

 

Text Box: Trường đại học kiến trúc hà nội
khoa đô thị - Bộ môn giao thông
 
 
Đồ án tốt nghiệp:
Tên đề tài
Chuyên ngành giao thông đô thị
Họ tên sinh viên thực hiện đề tài
 
 
Giáo viên hướng dẫn phần ...   Họ tên , Chữ kư
Giáo viên hướng dẫn phần ...   Họ tên , Chữ kư
                   -------------------------------------------------------------------------
 
Hà Nội 200...
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Bố cục của thuyết minh đồ án gồm các phần chính sau:

ü      Trang ghi ơn

ü      Mục lục

ü      Danh mục các kư hiệu và chữ viết tắt

ü      Lời giới thiệu

ü      Nội dung chính của đồ án tốt nghiệp (xem phần hướng dẫn ở các chương sau)

ü      Tài liệu tham khảo

 

Chương 2

NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN

          Căn cứ theo đề tài đă được giao mà đồ án tốt nghiệp phần giao thông có thể chia ra làm ba hướng đề tài chính:

ü      Đồ án có nội dung chính là quy hoạch chung giao thông đô thị.

ü      Đồ án có nội dung chính là thiết kế quy hoạch chi tiết giao thông khu chức năng đô thị & tuyến đường phố.

ü   Đồ án có nội dung chính là thiết kế kỹ thuật thi công tuyến đường phố.

 

 

 2.1 /  Đồ án có nội dung chính là quy hoạch chung giao thông đô thị.

2.1.1. Phân bổ nội dung các phần đồ án:

TT

Nội dung

Tỷ lệ công việc

1

2

Quy hoạch chung giao thông đô thị

Thiết kế quy hoạch chi tiết GT khu chức năng ĐT

60%

40%

           

Với nội dung đồ án quy hoạch giao thông là nội dung chính, đề tài phải là quy hoạch giao thông một đô thị hoặc khu chức năng đô thị với quy mô phù hợp. Quy mô và tỷ lệ bản đồ do thày giáo hướng dẫn chỉ đạo.

2.1.2. Bản vẽ:

1.      Bản đồ vị trí và mối liên hệ vùng.

2.      Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các công tŕnh hạ tầng kỹ thuật:

·        Hiện trạng sử dụng đất các công tŕnh hạ tầng kỹ thuật giao thông như: Đất xây dựng mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, đất xây dựng công tŕnh đầu mối về đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không.

·        Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông: Mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông nội thị và các công tŕnh đầu mối về đường bộ, đường sắt đường thủy và đường hàng không (trong đó xác định vị trí, quy mô, cấp, loại công tŕnh.

3.     Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đô thị.

·        Các khu chức năng đô thị, ranh giới hành chính.

·        Các thông số kinh tế, kỹ thuật của từng khu chức năng: diện tích; dân số; mật độ xây dựng; tầng cao.

·        Đất dự trữ phát triển.

4.     Các bản đồ quy hoạch giao thông:

·        Các khu chức năng đô thị

·        Mạng lưới các công tŕnh giao thông đối ngoại về đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không (tuyến, ga đường sắt, cảng sông, cảng biển, cảng hàng không, bến ô tô liên tỉnh...).

·        Mạng lưới giao thông nội thị và các công tŕnh giao thông nổi hoặc ngầm (Phân loại đường phố, bến băi đỗ xe, các tuyến giao thông đường thủy, bến tàu thuyền. Vị trí đầu mối giao thông phức tạp).

·        Chi tiết các mặt cắt ngang các loại đường phố, tuyến giao thông đường thủy cấp khu vực trở lên.

·        Chi tiết hoá các nút giao thông quan trọng.

·        Các bản thống kê chỉ tiêu quy hoạch.

5.     Bản đồ chỉ giới đường đỏ (có thể thể hiện chung trên bản đồ quy hoạch giao thông)

·        Thể hiện trên cơ sở bản đồ quy hoạch giao thông với các nội dung:

·        Tọa độ mốc thiết kế theo tim đường tại các ngả giao nhau của các tuyến đường chính đô thị quy hoạch xây dựng mới trên cơ sở của lưới tọa độ của bản đồ đo đạc địa h́nh sử dụng lập quy hoạch.

·        Xác định chỉ giới đường đỏ trên bản vẽ mặt cắt ngang các tuyến đường.

6.     Lựa chọn một trong hai nội dung sau:

a/  Quy hoạch chi tiết xây dựng mạng lưói giao thông của một khu chức năng đô thị tỷ lệ 1/2000 hay 1/1000 , 1/500 tuỳ theo quy mô của khu đă lựa chọn với các nội dung:

·        Bản đồ vị trí ranh giới khu đát thiết kế được trích từ bản đồ quy hoạch chung xây dựng đô thị, hoặc chi tiết sử dụng đất ở tỷ lệ nhỏ hơn, nội dung thể hiện rơ:

- Vị trí, giới hạn và phạm vi khu đất lập quy hoạch chi tiết;

- Mối quan hệ phân khu chức năng không gian quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật với các khu chức năng lân cận hoặc toàn đô thị.

- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến khu đất lập quy hoạch chi tiếtdo đồ án quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chi tiết có tỷ lệ nhỏ hơn quy định.

·        Bản đồ hệ thống hạ tầng kỹ thuật có liên quan.

- Đường hiện trạng.

- Mạng lưới giao thông đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không và các đường phố cần xác định theo quy mô và phân loại đường.

- Vị trí quy mô  các bến băi đỗ xe, quảng trường , nút giao thông,ga đường sắt cảng sông, cảng biển, cảng hàng không.

·        Các mặt cắt đường các tuyến đường với vị trí hệ thống đường dây đường ống nổi và ngầm, cây xanh v...v.

·        Chi tiết hoá các cấu tạo của đường, kết cấu áo đường, hệ thống thu nước mưa,

·        Biển báo và vạch sơn an toàn giao thông

·        Những thông số h́nh học của các tuyến đường chính trong khu vực thiết kế.

·        Cắm mốc xây dựng lưới đường làm cơ sở cho việc cắm  mốc xây dựng đô thị.

b/   Thiết kế giao thông công cộng  với bản đồ quy hoạch tuyến 1/5000 hoặc 110000 tuỳ theo quy mô với các số kiệu tính toán:

·        Biểu đồ ḍng hành khách

·        Hướng các tuyến xe công cộng

·        Số lượng và loại phương tiện vận chuyển theo tính toán

2.1.3. Thuyết minh.

           

2.2 /  Đồ án có nội dung chính là quy hoạch chi tiết giao thông khu chức năng đô thị & tuyến đường phố.

2.2.1. Phân bổ nội dung các phần đồ án:

 

TT

Nội dung

Tỷ lệ công việc

1

2

3

Quy hoạch chung giao thông đô thị

Quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đô thị

Thiết kế tuyến

30%

50%

20%

           

Với nội dung đồ án Quy hoạch chi tiết giao thông khu chức năng đô thị & tuyến đường phố là nội dung chính, đề tài phải là một khu chức năng đô thị, có tuyến đường ở khu vực có đường cong đứng, đường cong bằng, nên chọn đề tài ở vùng trung du hoặc miền núi.

2.2.2. Bản vẽ:

1.     Bản đồ vị trí và mối liên hệ vùng.

2.     Các bản đồ quy hoạch giao thông:

·        Các khu chức năng đô thị

·        Mạng lưới các công tŕnh giao thông đối ngoại về đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không (tuyến, ga đường sắt, cảng sông, cảng biển, cảng hàng không, bến ô tô liên tỉnh...).

·        Mạng lưới giao thông nội thị và các công tŕnh giao thông nổi hoặc ngầm (Phân loại đường phố, bến băi đỗ xe, các tuyến giao thông đường thủy, bến tàu thuyền. Vị trí đầu mối giao thông phức tạp).

·        Chi tiết các mặt cắt ngang các loại đường phố, tuyến giao thông đường thủy cấp khu vực trở lên.

·        Chi tiết hoá các nút giao thông quan trọng.

·        Các bản thống kê chỉ tiêu quy hoạch.

3. Quy hoạch chi tiết xây dựng  mạng lưới giao thông một khu chức năng đô thị. Tỷ lệ 1/2000 hay 1/1000 , 1/500 tuỳ theo quy mô của khu đă lựa chọn với các nội dung:

·        Bản đồ vị trí ranh giới khu đát thiết kế được trích từ bản đồ quy hoạch chung xây dựng đô thị, hoặc chi tiết sử dụng đất ở tỷ lệ nhỏ hơn, nội dung thể hiện rơ:

- Vị trí, giới hạn và phạm vi khu đất lập quy hoạch chi tiết;

- Mối quan hệ phân khu chức năng không gian quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật với các khu chức năng lân cận hoặc toàn đô thị.

- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến khu đất lập quy hoạch chi tiếtdo đồ án quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chi tiết có tỷ lệ nhỏ hơn quy định.

·        Bản đồ hệ thống hạ tầng kỹ thuật có liên quan.

- Đường hiện trạng.

- Mạng lưới giao thông đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không và các đường phố cần xác định theo quy mô và phân loại đường.

- Vị trí quy mô  các bến băi đỗ xe, quảng trường , nút giao thông,ga đường sắt cảng sông, cảng biển, cảng hàng không.

·        Các mặt cắt đường các tuyến đường với vị trí hệ thống đường dây đường ống nổi và ngầm, cây xanh v...v.

·        Chi tiết hoá các cấu tạo của đường, kết cấu áo đường, hệ thống thu nước mưa.

·        Biển báo và vạch sơn an toàn giao thông

·        Những thông số h́nh học của các tuyến đường chính trong khu vực thiết kế.

·        Cắm mốc xây dựng lưới đường làm cơ sở cho việc cắm  mốc xây dựng đô thị.

 

4.   Bản đồ địa h́nh hiện trạng tuyến đường thiết kế tỷ lệ 1/2000.

6.  Phương án b́nh đồ tuyến thiết kế, tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/1000, chọn phương án mặt bằng (đă khống chế trong quy hoạch chi tiết), thể hiện trên nền địa h́nh.

7.   Hai phương án trắc dọc tuyến tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/1000 , tính khối lượng đất để so sánh phương án.

8.   Mặt bằng tuyến phương án tuyến tỷ lệ 1/500 , trên địa h́nh hiện trạng thể hiện nét mờ.  Nội dung cần thể hiện:

·        Các bộ phận của đường dải phân cách, bó vỉa, đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mặt bằng những công tŕnh kiến trúc quy hoạch trên tuyến đường phố, các lối rẽ vào công tŕnh kiến trúc.

·        Các cọc thiết kế với cao độ thiên nhiên cao độ thiết kế.  Toạ độ góc chuyển hướng, các mốc xây dựng dường và công tŕnh.

·        Vị trí hệ thống thoát nước cho đường phố , hệ thống công tŕnh ngầm chính.

·        Thiết kế san nền tuyến.

9.  Trắc dọc thiết kế tuyến đường tỷ lệ 1/500.

10.  Mặt cắt ngang đường thiết kế, các mặt cắt điển h́nh.  Mặt cắt ngang thi công nền chính.  Những mặt cắt chi tiết để tính thể tích đất chỉ thể hiện trong thuyết minh.

11.  Bản tính thể tích đất.  Bản vẽ tích luỹ và điều phối đất.

12.  Thiết kế  một hoặc hai trong số những nội dung sau (tuỳ theo khối lượng công việc đă thực hiện ở những bước trên):

·        Nút giao thông:  Mặt bằng thiết kế nút giao thông thể hiện trên bản đồ hiện trạng khu vực nút.  Phân luồng giao thông, kích thước h́nh học của nút, mặt cát dọc ngang các hướng quy tụ vào nút, đề xuất kết cấu xây dựng , phối cảnh nút nếu có thể.

·        Thiết kế chi tiết các kết cấu hệ thống thoát nước mưa

·        Thiết kế chi tiết kết cấu áo đường mềm hoặc đường cứng.

·        Thiết kế kết cấu tường chắn đất, kè.

·        Tính toán kiểm tra ổn định của mái dốc.

2.2.3. Thuyết minh.

 

2.3 /  Đồ án có nội dung chính là thiết kế kỹ thuật thi công tuyến đường phố.

2.3.1. Phân bổ nội dung các phần đồ án:

 

TT

Nội dung

Tỷ lệ công việc

1

2

3

Quy hoạch giao thông

Thiết kế kỹ thuật tuyến

Thiết kế kỹ thuật thi công

10%

30%

60%

Với nội dung đồ án thiết kế kỹ thuật thi công tuyến đương phố là nội dung chính, đề tài phải là một tuyến đường ở khu vực địa h́nh phức tạp. Cũng có thể đề tài đường phố hiện có được nâng cấp đại tu, với hệ thống đường dây đường ống hiện có và thiết kế mới. Trong quá tŕnh xây dựng vẫn duy tŕ các hoạt động của đường phố và khu chức năng 2 bên đường.

2.3.2. Bản vẽ:

1.  Quy hoạch giao thông khu vực có tuyến đường thiết kế.

2.   Bản đồ địa h́nh hiện trạng tuyến tỷ lệ 1/2000.

3.  Hai phương án b́nh đồ tuyến thiết kế, tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/1000, chọn phương án mặt bằng, thể hiện trên nền địa h́nh (mặt bàng tuyến chưa bị quy hoạch chi tiết khống chế).

4.   Hai phương án trắc dọc tuyến tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/1000 , tính khối lượng đất để so sánh phương án.

5.   Mặt bằng tuyến phương án chọn tỷ lệ 1/500 , trên địa h́nh hiện trạng thể hiện nét mờ.  Nội dung cần thể hiện:

·        Các bộ phận của đường dải phân cách, bó vỉa, đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mặt bằng những công tŕnh kiến trúc quy hoạch trên tuyến đường phố, các lối rẽ vào công tŕnh kiến trúc.

·        Các cọc thiết kế với cao độ thiên nhiên cao độ thiết kế.  Toạ độ góc chuyển hướng, các mốc xây dựng dường và công tŕnh.

·        Vị trí hệ thống thoát nước cho đường phố , hệ thống công tŕnh ngầm chính.

·        Thiết kế san nền tuyến.

6.  Trắc dọc thiết kế tuyến đường tỷ lệ 1/500.

7.  Mặt cắt ngang đường thiết kế, các mặt cắt điển h́nh.  Mặt cắt ngang thi công nền chính.  Những mặt cắt chi tiết để tính thể tích đất chỉ thể hiện trong thuyết minh.

8.  Bản tính thể tích đất.  Bản vẽ tích luỹ và điều phối đất.

9.        Thiết kế thi công đường.

10.   Thiết kế tổ chức thi công đường.

12.  Thiết kế  một hoặc hai trong số những nội dung sau (tuỳ theo khối lượng công việc đă thực hiện ở những bước trên)

·        Tính toán kinh phí dự toán xây dựng đường

·        Thiết kế chi tiết các kết cấu áo đường, thoát nước mưa

·        Thiết kế chi tiết kết cấu áo đường mềm hoặc đường cứng.

·        Tính toán kiểm tra ổn định của mái dốc.

2.3.3. Thuyết minh.

 

 

Chương 3.

HƯỚNG DẪN, KIỂM TRA TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN.

·        Đồ án được thực hiện trong thời gian được nhà trường quy định.

·        Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, sinh viên phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của giáo viên hướng dẫn, Bộ môn Giao thông, Khoa Đô thị

·        Định kỳ sẽ tổ chức kiểm  tra tiến độ, nếu hai lần sinh viên không đảm bảo tiến độ sẽ có thể bị đ́nh chỉ làm đồ án tốt nghiệp.

·        Phản biện đồ án trước khi được đưa ra bảo vệ nhằm đánh giá kết quả sơ bộ.

·        Khuyến khích sinh viên sử dụng công nghệ thông tin vào việc thiết kế và thể hiện đồ án.  Việc sử dụng công nghệ thông tin chỉ thực hiện khi sinh viên đă nắm vững công nghệ tính toán và thể hiện bản vẽ không dùng máy tính. Bộ môn có trách nhiệm cùng giáo viên phản biện thẩm định kết quả thực hiện đồ án của sinh viên. Sinh viên có thể phải thao tác trực tiếp trên máy tính trước hội đồng khi thấy cần thiết.

·        Sinh viên sao chép dưới bất kỳ h́nh thức nào một phần hoặc toàn bộ bản vẽ của người khác sẽ bị sử lư kỷ luật theo quy chế hiện hành.

·        Sinh viên đạt điểm đồ án tốt nghiệp xuất sắc nhất sẽ đượcKoa và Bộ môn khen thưởng và được giới thiệu nơi công tác sau khi tốt nghiệp.

 

Hà Nội, ngày 11 tháng 2 năm 2006.

            BỘ MÔN GIAO THÔNG

                       Chủ nhiêm.

 

 

               PHẠM HỮU ĐỨC